Top 5 loài bướm lớn nhất trên Trái Đất

0
457

Đều là những loài vô cùng đẹp và to lớn , những loài dưới đây đang có nguy cơ bị tuyệt chủng bởi vẻ đẹp và kích thước khổng lồ của chúng . Dưới đây là 5 loài lớn nhất trên trái đất.

1.Bướm nữ hoàng Alexandra
Ornithoptera alexandrae , loài chim birdwing của Nữ hoàng Alexandra , là con bướm lớn nhấttrên thế giới, với con cái đạt đến đôi cánh dài hơn 25 cm (9,8 inch). Đây birdwing bị hạn chế vào rừng thuộc các tỉnh Oro ở miền đông Papua New Guinea .

Loài này đang bị đe doạ và chỉ là một trong ba con côn trùng (hai con còn lại là bướm) được liệt kê trong Phụ lục I của Công ước CITES , làm cho thương mại quốc tế bất hợp pháp.
Loài này được đặt tên bởi Walter Rothschild vào năm 1907, để tôn vinh Alexandra của Đan Mạch . Người châu Âu đầu tiên khám phá ra loài này là Albert Stewart Meek năm 1906, một nhà sưu tập được sử dụng bởi Walter Rothschild để thu thập mẫu vật lịch sử tự nhiên từ New Guinea.

2.Ornithoptera goliath
Ornithoptera goliath là một trong họ Papilionidae. Chúng được xem là có kích thước lớn thứ 2 trên thế giới với bề ngang sải cánh đạt đến 28 xentimét (11 in), chỉ sau Ornithoptera alexandrae.


3.Papilio antimachus
Papilio antimachus là một loài bướm thuộc họ Papilionidae. Nó có sải cánh dài từ 180 đến 230 mm và là loài bướm lớn nhất châu Phi. Papilio antimachus sống trong các rừng mưa nhiệt đới của Trung Phi. Khu vực phân bố của chúng kéo dài qua Angola, Cameroon, Cộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa Congo, Gabon, Ghana, Ivory Coast, Liberia, Nigeria, Sierra Leone, Uganda và Zaïre. Con đực lớn hơn con cái và có thể thường được tìm thấy thành đàn lấy mật. Con cái ít thể hiện chúng, bay liên tục bên trên ngọn cây. Chúng không có kẻ thù ăn ngày do có chất rất độc, có lẽ là độc nhất trong tất cả các loài bướm.


4.Troides prattorum
Troides prattorum là một loài bướm ngày thuộc họ Papilionidae. Nó là loài đặc hữu của Indonesia.


5.Ornithoptera chimaera
Ornithoptera chimaera là một loài bướm ngày cánh chim thuộc họ Papilionidae. Nó được tìm thấy ở các vùng núi của New Guinea và Java trên độ cao 1000 mét.

Sải cánh dài 80–180 mm đối với con cái và 70–150 mm đối với con đực.

Cùng Danh Mục:

BÌNH LUẬN