Top 10 họ phổ biến nhất Hàn Quốc hiện nay

0
522

Nếu bạn là một fan hâm mộ những nghệ sĩ Showbiz , có lẻ nhưng sau đây quá quen thuộc . Vậy bạn có đoán được nào sẽ là phổ biến nhất ở xứ sở kim chi không , chúng ta cùng xem dưới đây nhé.

1. Kim (Gim, Ghim)
Kim là một họ của người châu Á. Họ này có mặt ở Việt Nam, Triều Tiên (Hangul: 김, Romaja quốc ngữ: Kim; Gim) và Trung Quốc (chữ Hán: 金, Bính âm: Jin). Trong danh sách Bách gia tính họ này đứng thứ 29, về mức độ phổ biến họ này xếp thứ 64 ở Trung Quốc theo thống kê năm 2006. Đây là nhất tại , theo số liệu năm 2000 có khoảng 19 triệu người mang họ Kim, chiếm khoảng 20% dân số nước này.

Ở Việt Nam, họ Kim rất hiếm gặp (trừ những người Triều Tiên tại Việt Nam) vì đây là dòng họ có nguồn gốc ở vùng Đông Bắc Trung Quốc giáp với Bắc Triều Tiên và Viễn Đông Nga. Một số người Việt mang họ Kim có lẽ trong số đó từ xưa tổ tiên có mối liên hệ họ hàng hay sui gia với người Hán hay người Triều Tiên mặc dù sổ sách đều không nói đến vấn đề này. Đối với Trung Quốc hay Đài Loan, họ Kim cũng rất ít biết đến vì người Trung Quốc luôn nghĩ rằng họ Kim cũng gặp nhiều đối với người Mãn Châu và một trong số đó di cư xuống nam để làm ăn.


2. Lee (Yi, I, Rhee)
Lý (李) là một họ của người Á Đông. Họ này tồn tại ở các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Bắc Triều Tiên, Đài Loan, Việt Nam, Singapore,…


3.Park (Pak, Bak, Bhak)
Phác là họ phổ biến thứ ba của người Triều Tiên (Triều Tiên và Hàn Quốc) sau họ Kim và Lee. Họ này viết theo Hanja là 朴, Hangul là 박, Romaja quốc ngữ: Park, còn được phiên âm là Pak hay Bak. Là dòng họ độc quyền do người Triều Tiên sáng lập.

4. Choi (Choe)
Thôi là một họ của người châu Á. Họ này có mặt ở Việt Nam, là họ phổ biến thứ 4 ở Triều Tiên (Hangul: 최, Romaja quốc ngữ: Choi) theo thống kê năm 2000 và đứng thứ 58 ở Trung Quốc (chữ Hán: 崔, Bính âm: Cui) theo thống kê năm 2006. Trong danh sách Bách gia tính họ này đứng thứ 189.


5. Jeong (Chung, Jung)
Trịnh là một họ người châu Á. Họ này tương đối phổ biến ở Việt Nam, Trung Quốc (giản thể: 郑, Bính âm: Zheng, Wade-Giles: Cheng) và Triều Tiên (Hangul: 정, Romaja quốc ngữ: Jeong, còn được phiên âm là Chung, Jung, Joung, Chong, Cheong hay Choung).


6. Kang (Gang)
Khương là một họ của người châu Á. Họ này có mặt ở Trung Quốc (chữ Hán: 姜, Bính âm: Jiang), nó đứng thứ 32 trong danh sách Bách gia tính. Đây là một trong các họ có nguồn gốc cổ nhất ở Trung Quốc, nó bắt nguồn từ thời Viêm Đế, một trong những người được coi là thủy tổ của dân tộc Trung Hoa. Họ Khương còn xuất hiện khá phổ biến ở Triều Tiên (Hangul: 강, Romaja quốc ngữ: Kang hoặc Gang) và Việt Nam.

Trong phương ngữ tiếng Việt, âm đọc “Khương” tại miền Nam có thể đọc thành “Khang”.


7. Cho (Jo, Joe)
Triệu là một họ phổ biến ở châu Á. Trong sách Bách gia tính (liệt kê các họ của người Trung Quốc) thì họ này đứng đầu tiên vì tác phẩm được xuất bản thời nhà Tống, khi các hoàng đế Trung Quốc mang họ Triệu (chữ Hán: 趙, Bính âm: Zhao, Wade-Giles: Chao). Họ này cũng có mặt ở Việt Nam (đặc biệt là ở Thanh Hóa) và Triều Tiên (Hangul: 조, Romaja quốc ngữ: Cho hoặc Jo).


8.Yoon (Youn, Yun)
Doãn là một họ của người châu Á. Họ này có mặt Việt Nam, Trung Quốc (chữ Hán: 尹, Bính âm: Yin) và Triều Tiên (Hangul: 윤 (尹), Romaja quốc ngữ: Yun). Họ này đứng thứ 100 trong danh sách Bách gia tính. Về mức độ phổ biến họ Doãn xếp thứ 95 ở Trung Quốc theo số liệu thống kê năm 2006. Ở Hàn Quốc Yun là một họ rất phổ biến, họ này xếp thứ 9 theo số liệu thống kê năm 2000.


9.Jang (Chang)
Trương (chữ Hán: 張) là tên một họ của người Việt Nam, Triều Tiên và Trung Quốc. Theo Tính Thị Khảo Lược và Nguyên Hà Tính Toản, họ Trương thuộc dòng dõi Hoàng Đế. Người con thứ 5 là Huy sáng chế ra cây cung. Muốn bắn cung phải trương dây cung. Vì vậy, chữ Trương gồm 2 chữ Cung và Trường ghép lại. Một số cháu chắt ông Huy lấy từ Cung, số khác lấy từ Trương làm tên họ. Dòng họ Trương cư ngụ đông tại Thái Nguyên tỉnh Sơn Tây. Năm 2013, Hội đồng họ Trương Việt Nam chính thức được thành lập trên cơ sở Hội đồng Trương tộc lâm thời hoạt động từ năm 2006 với mục tiêu kết nối gần 1 triệu người mang họ này. Hội đồng họ Trương có trụ sở làm việc tại thủ đô Hà Nội và nhà thờ họ Trương Việt Nam được xây dựng tại thị trấn Thiên Tôn, Ninh Bình.


10.Lim (Rim)
Lâm là một họ của người châu Á. Họ này có mặt ở Việt Nam, Triều Tiên (Hangul: 림, Romaja quốc ngữ: Lim), Trung Quốc (chữ Hán: 林, Bính âm: Lin) và Nhật Bản. Trong danh sách Bách gia tính họ này đứng thứ 147, về mức độ phổ biến họ này xếp thứ 17 ở Trung Quốc theo thống kê năm 2007 và tập trung chủ yếu ở Phúc Kiến, Đài Loan. Họ này còn hay xuất hiện trong các cộng đồng Hoa kiều, nhất là ở các nước Đông Nam Á, ví dụ ở Malaysia là họ Lim, một họ có nhiều nhân vật quan trọng trong giới chính trị và kinh doanh Malaysia. Ở Nhật Bản họ Lâm (はやし Hayashi?) là họ có mức độ phổ biến đứng thứ 19.

Cùng Danh Mục:

BÌNH LUẬN